1. Nguồn Gốc & Ý Nghĩa Làng Nghề Đan Lát Thới Bình
Ở vùng đất Bắc Cà Mau như huyện Thới Bình và vùng đệm rừng U Minh Hạ, tre gai và trúc mọc dày đặc dọc theo các tuyến kênh xáng và bờ liếp vườn. Từ xa xưa khi đồ nhựa gia dụng chưa xuất hiện, nghề đan lát thủ công đã trở thành nghề phụ đắc lực giúp bà con nông dân tận dụng thời gian nhàn rỗi sau mùa vụ. Từng chiếc thúng, cái rổ làm ra không chỉ phục vụ sinh hoạt hàng ngày mà còn được chở theo ghe xuồng đi bán khắp các chợ nổi Tây Nam Bộ.
2. Kỳ Công Kỹ Thuật Đốn Tre, Chẻ Nan & Vót Mỏng
Để có được sản phẩm bền chắc, người thợ phải chọn những cây tre đủ tuổi (từ 3 năm trở lên), thân thẳng, lóng dài và không bị sâu mọt. Tre đốn về được ngâm bùn mương từ 15-20 ngày để khử tinh bột chống mối mọt tự nhiên. Sau đó người thợ dùng dao rựa sắc ngọt chẻ tre thành từng thanh nan nhỏ rồi dùng dao chuốt vót cho nan thật phẳng, mỏng đều tăm tắp và láng mịn không còn dằm xước.
3. Nghệ Thuật Nẹp Vành Mây & Quét Dầu Rái Chống Thấm
Khâu khó nhất đòi hỏi tay nghề bậc thầy là công đoạn "lên vành" và "nẹp miệng". Người thợ dùng những sợi mây rừng dẻo dai uốn quanh miệng thúng rồi dùng dây mây hoặc gân dù khâu siết thật chặt tay để giữ dáng tròn hoàn hảo. Để chiếc thúng có thể đựng được cả nước hoặc lúa giống không lọt hạt, người ta quét lên bề mặt một lớp dầu rái (nhựa cây dầu) hoặc dầu chai tự nhiên, tạo lớp màng bóng chống thấm nước tuyệt hảo.
4. Giữ Gìn Hồn Quê & Sản Phẩm Sinh Thái Thân Thiện Môi Trường
Trong xu hướng sống xanh hiện đại, những sản phẩm mây tre đan mộc mạc đang hồi sinh mạnh mẽ để thay thế túi nilon và đồ nhựa dùng một lần. Tại Bà Ngoại Homestay, mọi đồ dùng từ chiếc rổ đựng rau, khay trà, thúng hoa trang trí đều được làm từ mây tre thủ công truyền thống. Du khách đến đây còn được các nghệ nhân bản địa hướng dẫn tự tay đan những chiếc giỏ tre xinh xắn mang về làm kỷ niệm.
Khảo Sát 4 Loại Ngư Cụ & Nông Cụ Đan Lát Phổ Biến Nhất Tại Cà Mau
| Tên Vật Dụng | Nguyên Liệu Chính | Kỹ Thuật Đan & Nẹp | Công Dụng Đời Sống | Độ Bền Sử Dụng |
|---|---|---|---|---|
| 1. Thúng đựng lúa | Tre gai già đủ tuổi, vành mây rừng, quét dầu rái | Đan lóng đôi khít khao, chèn nan góc dày, nẹp mây đôi | Đong lúa mùa, gánh nông sản, lót bạt phơi cá khô | 10 - 15 năm (nếu giữ khô ráo) |
| 2. Rổ vo gạo & Nia phơi | Trúc non chẻ nan mỏng, cật tre dẻo dai | Đan lóng mốt mắt nhỏ thoát nước nhanh, uốn vành tròn đều | Vo gạo tấm, đãi đậu, sàng trấu, phơi bánh phồng tôm | 5 - 8 năm sử dụng hàng ngày |
| 3. Cần xé đựng hải sản | Tre mỡ, nan to bản chịu lực, quai dây dù chắc | Đan mắt cáo thưa thông thoáng, đáy gia cố nan chữ thập | Đựng cua biển Năm Căn, cá tôm bến tàu vận chuyển xa | 3 - 5 năm chịu va đập mạnh |
| 4. Vạt vỏ tràm & nơm cá | Vỏ cây tràm rừng U Minh, nan trúc | Bóc lớp vỏ lụa mềm đan vách ngăn phèn, nơm bắt cá | Xảm trét ghe xuồng, làm vách cách nhiệt nhà lá | Bền vững tự nhiên, thân thiện môi trường |